Thứ ba, ngày 07/02/2023 02:45:59 ĐT:(08) 3932 0692 - 3932 1636 - Fax: (08) 3932 5247 Email: hoiluatgiatvpl@gmail.com

Điều kiện, mức hưởng lương hưu đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam


Cập nhật: 3h43' ngày 19/11/2022


 

Thứ Sáu, 18/11/2022, 15:27

Xin hỏi, điều kiện để người lao động nước ngoài hưởng lương hưu tại Việt Nam là gì? Mức hưởng như thế nào? (Nguyễn Văn Bảo – Tây Ninh).

 

Về nội dung này, Luật sư Đào Văn Tài (Đoàn Luật sư TP Hà Nội) tư vấn như sau:

Đối tượng là người lao động nước ngoài được hưởng lương hưu tại Việt Nam:

Theo khoản 1, Điều 2; khoản 1, Điều 9, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP, người lao động nước ngoài được hưởng chế độ hưu trí khi lao động tại Việt Nam là:

- Công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Điều kiện, mức hưởng lương hưu đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam -0
Ảnh minh hoạ. Nguồn: INT

Điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động  nước ngoài tại Việt Nam

Người lao động nước ngoài tại Việt Nam nghỉ việc có đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2, Điều 169, Bộ luật Lao động;

- Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3, Điều 169, Bộ luật Lao động, đồng thời, có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước ngày 01.01.2021;

- Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động  quy định tại khoản 2, Điều 169, Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

(Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 219, Bộ luật Lao động 2019 sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 54, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 )

Mức hưởng lương hưu đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo khoản 2, Điều 9, Nghị định số 143/2018/NĐ-CP , mức hưởng lương hưu đối với người lao động  nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định như sau:

Mức lương hưu hàng tháng

Mức lương hưu hàng tháng thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 1 và khoản 2, Điều 7, Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, cụ thể:

- Mức lương hưu hằng tháng của người lao động  đủ điều kiện quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62, Luật Bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng Bảo hiểm xã hội như sau:

+ Đối với lao động nam: số năm đóng Bảo hiểm xã hội là 20 năm;

+ Đối với lao động nữ: số năm đóng Bảo hiểm xã hội là 15 năm;

Cứ sau mỗi năm, mức lương hưu của người lao động nước ngoài được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thực hiện theo quy định tại Điều 58, Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể:

- Người lao động có thời gian đóng Bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng Bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng Bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội để tính lương hưu đối với người lao động  nước ngoài tại Việt Nam:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hộiđể tính lương hưu, trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 62, Luật Bảo hiểm xã hội.

 
Thái Yến ghi--Theo TPO

tin cùng chuyên mục