Thứ tư, ngày 24/07/2024 01:29:54 ĐT:(08) 3932 0692 - 3932 1636 - Fax: (08) 3932 5247 Email: hoiluatgiatvpl@gmail.com

Đất chưa có sổ đỏ có bán được không?


Cập nhật: 3h55' ngày 19/09/2023


 

Thứ Bảy, 16/09/2023, 08:35

Xin hỏi, theo quy định của pháp luật, trường hợp đất chưa có sổ đỏ có thực hiện mua bán được không? - Bạn đọc Thúy Liên (Vĩnh Phúc).

 
 
Đất chưa có sổ đỏ có bán được không? -0
Ảnh minh hoạ/ITN

Luật sư Vũ Tuấn, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội tư vấn như sau:

Điều kiện mua bán đất đai mới nhất

"Mua bán đất đai" là thuật ngữ được sử dụng trên thực tế nhằm chỉ hoạt động "Chuyển nhượng quyền sử quyền sử dụng đất" giữa những người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 188, Luật Đất đai 2013 thì việc chuyển nhượng quyền sử quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), trừ trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 186, Luật Đất đai 2013 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168, Luật Đất đai 2013;

(2) Đất không có tranh chấp;

(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(4) Trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài các điều kiện nêu trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 191, 192, 193 và 194, Luật Đất đai 2013.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Đất chưa có sổ đỏ có bán được không?

Căn cứ quy định nêu trên thì có thể thấy đất phải có "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" là một trong những điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do đó, nếu đất chưa có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì không thể thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hoàn tất các thủ tục của việc chuyển nhượng.

Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 191 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.

- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều kiện

- Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.

- Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.

Căn cứ: Điều 192, Luật Đất đai 2013

 
Thái Yến ghi--ĐBND

tin cùng chuyên mục